Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

028 3991 7295

BROCHURE

Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi

Kháng sinh

REMECILOX

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim chứa :

Hoạt chất: Ofloxacin EP ………………200 mg

Tá dược: Povidone BP, Cellulose vi tinh thể BP, hồ tinh bột, Natri Glycolat BP, Colloidal Silicon Dioxid USP, Magnesi stearat, Talc tinh chế BP, Hypromellose BP, Macrogol 400 BP, Titan Dioxid

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Ofloxacin là một dẫn xuất của acid quinolone carboxylic có phổ kháng khuẩn rộng với những vi khuẩn gram âm và gram dương. Nó có hoạt tính sau khi uống. Ofloxacin ức chế sự sao chép DNA của vi khuẩn bằng cách ngăn chặn DNA topo-isomerase, đặc biệt là DNA gyrase.

Liều điều trị của ofloxacin không có tác dụng dược lý lên hệ thần kinh trung ương hoặc hệ thần kinh tự trị.

Những kết quả nghiên cứu vi sinh cho thấy những vi khuẩn gây bệnh sau đây được xem là nhạy cảm: Staphylococcus aureus (kể cả những dòng staphylococus kháng methicillin), Staphylococcus epidermidis, các loài Neisseria, E. coli, Citrobacter, Klebsiella, Enterobacter, Hafnia, Proteus (những dòng dương tính và âm tính với indole), Haemophilus influenza, Chlamydiae, Legionella, Gardnerella.

Những dòng Streptococci, Serratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa và Mycoplasma cho thấy sự nhạy cảm thay đổi khác nhau.

Những vi khuẩn kỵ khí (như những loài Fusobacterium, Bacteriodes, Eubacterium, Peptococci, Peptostreptococci) thường kháng thuốc.

Ofloxacin không có hoạt tính với Treponema pallidum.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

RemeCilox được hấp thu tốt và nhanh chóng từ đường tiêu hoá, nồng độ thuốc tối đa đạt được trong huyết tương sau khoảng 1 – 3 giờ sau khi uống liều 400 mg. Sự hấp thu có thể bị giảm bởi thức ăn, nhưng mức độ hấp thu cơ bản không ảnh hưởng. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 4 – 6 giờ, có thể lâu hơn ở người suy thận.

RemeCilox phân bố khắp trong các dịch cơ thể bao gồm cả dịch não tuỷ, thấm tốt vào các mô.

Thuốc đi qua nhau thai và được bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc đạt nồng độ tương đối cao trong mật.

Ở bệnh nhân suy thận, nên giảm liều.

Không gặp tương tác thích hợp lâm sàng nào với thức ăn và không có tương tác thuốc với Theophyllin.

RemeCilox bài tiết chủ yếu qua thận, chỉ một lượng thuốc nhỏ được loại ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.

CHỈ ĐỊNH

RemeCilox được chỉ định trong các nhiễm khuẩn sau đây:

1) Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.

2) Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.

3) Bệnh lậu ở niệu đạo không biến chứng.

4) Viêm niệu đạo và viêm tử cung không do lậu.

Các vi khuẩn sau đây được ghi nhận là nhạy cảm với RemeCilox: Staphylococcus epidermitidis, Staphylococcus aureus (bao gồm staphylococci đề kháng với Methicillin), Escherichia coli, Klebsiella, Citrobacter, Neisseria species, Hafnia, Enterobacter, Proteus (dòng âm tính và dương tính với indol), Chlamydiae, Legionella, Gardnerella, Haemophilus influenza. Sự nhạy cảm khác cũng được ghi nhận với Streptococci, Serratia marcescens, Pseudomonas aeruginosa và Mycoplasmas.

Các vi khuẩn kỵ khí thường đề kháng như Treponema pallidum.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

RemeCilox chống chỉ định với những bệnh nhân quá nhạy cảm với thuốc kháng sinh có 4- fluoroquinolon.

Những bệnh nhân có men glucose-6 phosphat dehydrogenase bị thiếu hay kém hoạt tính thì có khả năng gây phản ứng tiêu huyết khi điều trị với thuốc kháng khuẩn nhóm quinolone.

Trẻ em dưới 16 tuổi.

THẬN TRỌNG

RemeCilox nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận và suy gan vì sự bài xuất của ofloxacin sẽ giảm ở bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân đang điều trị với RemeCilox không nên tiếp xúc trực tiếp dưới ánh sáng mạnh và nên tránh tia UV (hội chứng tắm nắng). RemeCilox nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân loạn thần kinh hay bệnh tâm thần.

Phụ nữ mang thai:

Chống chỉ định dùng RemeCilox ở phụ nữ có thai.

Phụ nữ đang cho con bú:

RemeCilox không được chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Không dùng RemeCilox trong vòng 2 giờ nếu đã dùng thuốc kháng acid có magiê hay nhôm; sucralfat hay sắt vì Ofloxacin sẽ bị giảm hấp thu.

Dùng RemeCilox đồng thời với thuốc chống đông máu có thể kéo dài thời gian chảy máu.

Sử dụng cùng lúc RemeCilox với Glibenclamid có thể đưa đến sự gia tăng nhẹ nồng độ của Glibenclamid trong huyết tương.

TÁC DỤNG PHỤ

Những tác dụng phụ dưới đây đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng Ofloxacin: buồn nôn, nôn, nhức đầu, mất ngủ, ngứa cơ quan sinh dục ngoài ở phụ nữ, viêm âm đạo, tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá, choáng váng, đau và vọp bẻ, vọp bẻ vùng bụng, đầy hơi, khô miệng , chán ăn, mệt mỏi, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, rối loạn thị giác, thần kinh dễ bị kích thích, nổi mẩn, ngứa ngáy, sốt, đau ngực, bội nhiễm (mắt), nhạy cảm với ánh sáng, chảy nước mắt, khô mắt và xót mắt.

Suy nhược, cảm giác lạnh, khó ở, đau chi, khát nước, sụt cân, giảm khả năng nghe, ù tai, lo âu, thay đổi tri giác, trầm cảm, giấc mơ không bình thường, khoan khoái, ảo giác, dị cảm, ngất, chóng mặt, phù, cao huyết áp, đánh trống ngực, dãn mạch và ho cũng được ghi nhận nhưng rất hiếm.

Viêm và trẹo gân (ví dụ ở gân Achilles) có thể xảy ra trong trường hợp đặc biệt khi điều trị với fluoroquinolon. Những triệu chứng trên đã được quan sát kỹ lưỡng trên từng bệnh nhân có sử dụng corticoid. Khi có những dấu hiệu viêm gân nên ngừng điều trị và nên thăm dò khả năng thích ứng của gân.

Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Nên uống trọn viên RemeCilox với nước. Liều dùng cho người lớn từ 200 mg đến 800 mg mỗi

ngày tùy theo loại và mức độ nhiễm khuẩn. Có thể uống một lần 400mg vào buổi sáng lúc thích

hợp, nhưng với những liều cao hơn nên được chia làm 2 lần.

Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới: 200 – 400 mg mỗi ngày.

Nhiễm khuẩn tiết niệu trên: 200 – 400 mg mỗi ngày, nếu cần có thể tăng 400 mg dùng hai lần

mỗi ngày.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 400 mg mỗi ngày, nếu cần có thể tăng 400 mg hai lần mỗi

ngày.

Bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất 400 mg.

Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không do lậu: 400mg mỗi ngày dùng một lần hay chia liều ra.

Bệnh nhân suy thận: khi hệ số thanh thải creatinin khoảng 20-50 ml/phút thì nên giảm liều còn

100-200 mg mỗi ngày. Nếu hệ số thanh thải creatinin ít hơn 20 ml/phút thì nên dùng 100 mg mỗi

ngày.

Bệnh nhân đang thẩm tích máu hay thẩm tích màng bụng nên dùng 100 mg mỗi ngày.

Trẻ em: RemeCilox không được chỉ định dùng cho trẻ em hay thiếu niên đang trưởng thành.

Người già: liều cũng giống như của người lớn. Ở những bệnh nhân suy gan hay suy thận liều

có thể giảm nếu cần.

Thời gian điều trị với RemeCilox tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn cũng như vào sự

đáp ứng. Thời gian điều trị thường là 5-10 ngày ngoại trừ trường hợp lậu không có biến chứng

thì dùng liều duy nhất.

Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 2 tháng.

QUÁ LIỀU

Nếu dùng RemeCilox quá nhiều, nên súc dạ dày bằng gây nôn hay rửa dạ dày. Điều trị triệu

chứng và hỗ trợ được tiến hành trước tiên, và bệnh nhân được theo dõi cẩn thận. Truyền dịch

nên thực hiện và duy trì đầy đủ. Vì Ofloxacin không được loại bỏ một cách hiệu quả qua thẩm

tích máu hay thẩm tích màng bụng do đó không nên dùng những liệu pháp này để thúc đẩy việc

thải trừ thuốc ra khỏi cơ thể.

HẠN DÙNG: 60 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN:

Viên RemeCilox nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC, tránh ánh sáng và ẩm.

Thuốc phải được để xa tầm với của trẻ em.

TIÊU CHUẨN : TCCS (của nhà sản xuất)

Sản xuất bởi:        

REMEDICA Ltd.

Limassol Industrial Estate,

P.O. Box 51706

3508 Limassol, Cyprus, EU.

Phân phối:

CÔNG TY TNHH DP NHẤT ANH (NAFARMA)

122/7-9 Đặng Văn Ngữ, P.14,Q.Phú Nhuận,TPHCM.

Tel: 84.8.3991 7295/96   –  Fax: 84.8.3991 7297

 

SẢN PHẨM CÙNG NHÓM

CLAMODIA

THÔNG TIN KÊ TOA Tá dược: Microcrystalline cellulose, lauryl Natri...

FUGENTIN

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao phim chứa: Amoxicillin trihydrate...

REMECLAR 500

REMECLAR Viên nén Chỉ được dùng theo đơn   1....

VAIRONAT

VAIRONAT   TRÌNH BÀY  Vaironat viên nén màu trắng chứa...