Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

028 3991 7295

BROCHURE

Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi

Nội tiết - Chuyển hóa

NACARDIO

NACARDIO 150mg Film-coated tablets

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao phim chứa

Hoạt chất:  Irbesartan: 150mg

Tá dược:  Povidone, Croscarmellose sodium, Microcrystalline cellulose , Maltose, Colloidal anhydrous silica, Magnesium stearate,  Opadry Y-1-7000 White.

DƯỢC LỰC HỌC

Irbesartan  là một thuốc dùng đường uống có tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể angiotensin II ( phân nhóm AT1). Chẹn thụ thể AT1 của angiotensin-II giúp ngăn chặn toàn bộ tác động của angiotensin-II qua trung gian thụ thể AT1  bất kể nguồn gốc hoặc đường tổng hợp của angiotensin-II. Đối kháng chọn lọc thụ thể của angiotensin-II (AT1) làm tăng resin huyết tương và nồng độ angiotensin-II, làm giảm nồng độ aldosterone huyết tương. Nồng độ kalim trong huyết thanh không bị ảnh hưởng một cách có ý nghĩa bởi Irbesartan với liều khuyến cáo. Irbesartan  không ức chế men chuyển (kinase II) là men tạo ra angiotensin-II và là men tác động lên sự thoái giáng của bradykinin thành chất chuyển hóa bất hoạt. Irbesartan  không cần phải chuyển thành các chất chuyển hóa để có tác động này.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Sau khi uống, irbesartan được hấp thu tốt:  các nghiên cứu về sinh khả dụng tuyệt đối cho giá trị khoảng 60-80%. Uống thuốc đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của irbesartan

Phân bố

Tỉ lệ gắn kết với  protein huyết tương khoảng 96%, ít gắn kết với thành phần tế bào máu. Thể tích phân bố 53-93 lít. Sau khi uống hay tiêm tĩnh mạch, 14C irbesartan, 80-85% hoạt tính phóng xạ trong huyết tương là irbesartan không thay đổi

Chuyển hóa

Irbesartan được chuyển hóa ở gan qua glucuronide hóa và  oxy hóa. Chất chuyển hóa chính lưu thông trong máu là irbesartan glucuronide (khoảng 6%).  

Thải trừ

Ở những mức liều từ 10-600mg tính chất dược động học của Irbesartan biểu thị tuyến tính theo liều. Ở mức liều uống cao hơn 600mg ( gấp đôi liều khuyến cáo tối đa) tính chất tuyến tính theo liều này thấp đi, cơ chế của hiện tượng này không rõ .  Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ở 1,5-2 giờ sau khi uống thuốc. Độ thanh thải của toàn cơ thể và độ thanh thải qua thận lần lượt là 157-176 và 3-3,5ml/ phút. Thời gian bán thải cuối cùng là 11-15 giờ. Nồng độ thuốc ổn định trong huyết tương đạt được sau 3 ngày kể từ sau khi bắt đầu dùng liều đầu tiên duy nhất. Tích lũy giới hạn của Irbesartan (<20%) trong huyết tương khi dùng các liều lập lại. Trong một nghiên cứu nồng độ Irbesartan trong huyết tương ở những bệnh nhân nữ có cao hơn một chút. Tuy nhiên, không có khác biệt về thời gian bán hủy và tỷ lệ tích lũy Irbesartan. Do đó không cần thiết điều chỉnh liều ở những bệnh nhân nữ. Diện tích dưới đường cong AUC và Cmax của bệnh nhân lớn tuổi (≥ 65 tuổi) lớn hơn những bệnh nhân trẻ tuổi (18-40 tuổi) . Tuy nhiên nửa đời  bán thải  cuối cùng không bị ảnh hưởng đáng kể. Không cần thiết điều chỉnh liều  ở những bệnh nhân lớn tuồi. 

Suy thận: ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc những bệnh nhân đang thẩm tách thận, các thông số dược động học của irbesartan không bị ảnh hưởng đáng kể. Irbesartan không bị thẩm phân loại trừ.

Suy gan: ở những bệnh nhân bị xơ gan nhẹ đến trung bình, các thông số dược động học của irbesartan không bị ảnh hưởng đáng kể.

Nghiên cứu đã không thực hiện ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị tăng huyết áp nguyên phát

Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân   đái tháo đường loại 2 có tăng huyết áp như là thuốc chống tăng huyết áp và chế độ ăn uống.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều khuyên dùng khởi đầu và duy trì là 150mg/1 lần/ ngày, uống kèm với thức ăn hoặc không. NACARDIO ở liều 150mg/1 lần/ ngày thường kiểm soát huyết áp trong 24 giờ tốt hơn liều 75mg.  Tuy nhiên, nên khởi đầu điều trị với liều 75mg, đặc biệt đối với bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo và những bệnh nhân trên 75 tuổi.

Những bệnh nhân mà huyết áp không kiểm soát được ở liều 150mg/1 lần/ ngày, thì có thể tăng liều NACARDIO lên 300mg, hoặc dùng kết hợp thêm với thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Đặc biệt khi kết hợp với thuốc lợi tiểu như hydrochlorothiazide đã cho thấy làm tăng tác dụng của NACARDIO 

Đối với bệnh nhân đái tháo đường loại 2 có tăng huyết áp, nên khởi đầu với liều irbesartan 150mg/1 lần/ngày và điều chỉnh lên đến 300mg/1 lần/ ngày như là liều duy trì trong điều trị bệnh thận.

Suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều  ở những bệnh nhân suy thận. Nên dùng liều khởi đầu thấp (75mg) đối với những bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.

Suy gan:  Không cần thiết điều chỉnh liều  ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình.

Người già:  mặc dù nên điều trị với liều khởi đầu là 75mg đối với bệnh nhân trên 75 tuổi, thường cũng không cần điều chỉnh liều đối với người già.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc

Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ.

THẬN TRỌNG LÚC DÙNG

Tiết giảm thể tích nội mạch: hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt là sau khi uống liều đầu tiên, có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích và/ hoặc giảm ion natri do dùng liệu pháp lợi tiểu mạnh, ăn kiêng hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Những trường hợp như vậy cần điều chỉnh trước khi bắt đầu trị liệu với NACARDIO

Tăng huyết áp do động mạch thận: có nguy cơ gia tăng tụt huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của một thận chức năng được điều trị với các thuốc có tác động lên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone

Suy thận và ghép thận: khi dùng NACARDIO cho những bệnh nhân suy thận, cần giám sát định kỳ nồng độ kali, creatinine trong huyết thanh. Chưa có kinh nghiệm nào liên quan đến việc dung NACARDIO cho những bệnh nhân mới ghép thận.

Những bệnh nhân tăng huyết áp với đái tháo đường loại 2 và bệnh thận:  trong  các phân tích tiến hành nghiên cứu đối với những bệnh nhân đã bị bệnh thận,  các tác động của irbesartan cả trong các trường hợp thận và tim mạch đã không giống nhau ở các nhóm bệnh nhân.

Tăng kali huyết: cũng như các thuốc có tác động lên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, trong khi điều trị với NACARDIO có thể xảy ra tăng kali huyết, nhất là những người đang suy thận, tiểu protein do bệnh thận do đái tháo đường và/ hoặc suy tim. Cần theo dõi đầy đủ nồng độ kali trong huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ.

Lithium: không nên phối hợp lithium với  NACARDIO.

Chứng hẹp van 2 lá và hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại: như với các tác nhân gây giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng đối với những bệnh nhân bị chứng hẹp van 2 lá hoặc hẹp van động mạch chủ, hoặc bị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Tăng aldosteron nguyên phát: nhìn chung những bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát  sẽ không đáp ứng với thuốc hạ huyết áp có tác động ức chế hoạt động hệ thống renin-angiotensin. Do đó không khuyến cáo dùng NACARDIO

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc lợi tiểu và các thuốc trị tăng huyết áp khác: các thuốc trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác động hạ huyết áp của irbesartan; tuy nhiên NACARDIO có thể phối hợp an toàn với các thuốc trị tăng huyết áp khác, như thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi tác dụng kéo dài, và thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. Khi trước đó đã điều trị  với thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến sự mất dịch nhiều và do vậy nguy cơ hạ huyết áp dễ xảy ra khi bắt đầu điều trị với NACARDIO

Các thuốc bổ sung kali và lợi tiểu tiết kiệm kali:  dựa trên kinh nghiệm của việc dùng các thuốc có tác dụng trên hệ thống renin-angiotensin khác, dùng chung các thuốc này  với các thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, các muối thay thế có chứa kali hoặc các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh ( như là heparin) có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, do vậy không nên dùng chung các thuốc này với irbesartan.

Lithium: Hiện tượng gia tăng có hồi phục của nồng độ lithium huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong thời gian sử dụng lithium cùng với chất ức chế men chuyển. Các tác động tương tự có thể gặp khi dùng irbesartan nhưng rất hiếm. Do vậy, không nên kết hợp. Cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium huyết thanh nếu sự phối hợp này là cần thiết.

Các thuốc kháng viêm non-steroid: khi  thụ thể angiotensin II dùng đồng thời với thuốc kháng viêm non-steroid (như thuốc ức chế chọn lọc trên COX-2, acetylsalicylic acid (>3g/ ngày) thuốc kháng viêm non-steroid không chọn lọc) tác dụng trị tăng huyết áp có thể giảm đi

 

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ mang thai

Khuyên không dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

Chưa có thông tin  liên quan đến sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú, khuyên không dùng thuốc và nên thay thế  thuốc để điều trị tốt hơn và an toàn hơn  trong thời gian cho con bú,

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Tác động của irbesartan đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc đã không được khảo sát, nhưng dựa trên tính chất dược lực học, irbesartan được xem như không ảnh hưởng đến khả năng này. Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần chú ý thỉnh thoảng chóng mặt hoặc mệt có thể xảy ra trong thời gian điều trị tăng huyết áp.

TÁC DỤNG PHỤ

Rất thường xảy ra: Tăng kali huyết thường xảy ra hơn ở bệnh nhân bị đái tháo đường dùng irbesartan  so với  bệnh nhân dùng giả dược. 

Thường xảy ra: tăng đáng kể creatinine kinase huyết tương xảy ra thường xuyên hơn ở những người điều trị irbesartan ( 1.7%) . Nhưng mứ độ tăng không kèm với các biến cố về cơ xương có thể nhận biết trong lâm sàng

Rối loạn tim mạch

Ít khi xảy ra :             tim đập nhanh

Rối loạn hệ thần kinh

Thường xảy ra:  chóng mặt, chóng mặt ở tư thế đứng*

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Ít xảy ra: ho

Rối loạn tiêu hóa

Thường xảy ra:  nôn/ nôn mửa

Ít xảy ra:  tiêu chảy, khó tiêu/ ợ nóng

Rối loạn cơ xương, mô liên kết

Thường xảy ra:  đau cơ xương*

Rối loạn mạch:

Thường xảy ra: hạ huyết áp tư thế đứng*

Ít xảy ra: Đỏ mặt

Rối loạn toàn than và bệnh lý tại nơi dung thuốc

Thường xảy ra: mệt mỏi

Ít xảy ra:  đau ngực

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU

Kinh nghiệm cho thấy dùng với liều tới 900 mg/ngày trong 8 tuần ở người lớn cũng không gây độc tính nào. Những biểu hiện có thể được nghĩ là do quá liều là hạ huyết áp và tim đập nhanh. Chưa có thông tin nào về cách điều trị quá liều NACARDIO. Bệnh nhân quá liều cần được theo dõi kỹ, điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng. Các biện pháp được đề nghị bao gồm cả dùng thuốc gây nôn ói hay rửa dạ dày. Than hoạt có thể được sử dụng trong điều trị quá liều.  Irbesartan không bị loại trừ bởi sự thẩm tách máu

BẢO QUẢN:  Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng và tránh ẩm.

HẠN DÙNG:  36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN:  Nhà sản xuất.

TRÌNH BÀY:  2 vỉ x 14 viên/ Hộp

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Sản xuất bởi LABORATORIOS LESVI, S.L

Avda. Barcelona, 69  08970 Sant Joan Despí (Barcelona)- Spain

Chủ sở hữu giấy phép QUALIGEN, S.L

Avda. Barcelona, 69  08970 Sant Joan Despí (Barcelona)- Spain

SẢN PHẨM CÙNG NHÓM

CYPLOSART PLUS

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao phim chứa Hoạt chất:...

MACOREL

THÔNG TIN KÊ TOA THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén phóng...

KORANTREC

THÀNH PHẦN: Korantrec 5 Hoạt chất: Mỗi viên nén chứa...

REMEDIPIN

Viên nén bao phim Chỉ được dùng theo đơn  ...