Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

028 3991 7295

BROCHURE

Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi

Thần kinh - Cơ

KERNHISTINE 8mg, 16mg

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa:
 

KERNHISTINE 8mg:
Hoạt chất: Betahistin dihydrochlorid : ……… 8,0mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Cellulose microcrystallin, Povidon K-90, Silica colloidal anhydrous, Crospovidon,
Stearic acid, Talc.

 

KERNHISTINE 16mg:
Hoạt chất: Betahistin dihydrochlorid : …….. 16,0mg
Tá dược: Lactose monohydrat, Cellulose microcrystallin, Povidon K-90, Silica colloidal anhydrous, Crospovidon,
Stearic acid, Talc.


DƯỢC LỰC HỌC
Betahistin có tác dụng chủ vận trên histamin H1 và đối kháng trên histamin H3, đặc biệt không có hoạt tính H2.
Betahistin làm giãn cơ vòng tiền mao mạch, làm gia tang lưu lượng máu ở tai trong

Thuốc kiểm soát tính thấm của mao mạch tai trong, do đó loại trừ sự tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Thuốc
cũng cải thiện tuần hoàn não, làm gia tăng lưu lượng máu ở động mạch cảnh trong. Vì vậy, trên lâm sang betahistin có hiệu quả trong việc giảm chóng mặt và hoa mắt.

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Betahistin được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Thuốc được thải trừ phần lớn qua nước tiểu dưới
dạng acid 2-pyridylacetic trong 24 giờ sau khi uống. Không thấy có dạng betahistin nguyên vẹn.

 

CHỈ ĐỊNH
Hội chứng Meniere được xác định theo các triệu chứng chủ yếu sau đây:
Chóng mặt (hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn/nôn)
Nghe khó hoặc mất thính giác
Ù tai (cảm nhận âm thanh bên trong tai không đủ tương ứng so với âm bên ngoài)
Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình (cảm thấy chóng mặt, thường kèm theo buồn nôn hoặc nôn, thậm chí
ngay khi đứng yên)


LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc: không dùng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Betahistin 8 và 16mg: liều cho người lớn là mỗi ngày 24- 48mg, được chia làm nhiều lần uống trong ngày.
Viên nén 8mg: 1-2 viên mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
Viên nén 16mg: ½ – 1 viên mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
Trẻ em: thuốc không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng betahistin nếu bị quá mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc nếu bị u tuyến thượng thận được biết như u tế bào ưa crom.

 

TÁC DỤNG PHỤ
Đã có báo cáo về một vài tác dụng phụ.
Rất hay xảy ra (≥ 1/10)
Thường xảy ra (≥ 1/100 đến < 1/10)
Không thường xuyên (≥ 1/1,000 đến < 1/100)
Hiếm khi xảy ra (≥ 1/10,000 đến < 1/1000)
Rất hiếm khi xảy ra (< 1/10,000)
Hệ thần kinh: thường xảy ra: nhức đầu
Hệ tiêu hóa: : thường xảy ra: buồn nôn và khó tiêu
Hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn cảm
Hệ thần kinh: mất ngủ
Hệ tim mạch: đánh trống ngực.
Thông báo cho bác s ĩ nh ững tác dụng ph ụ khi dung thu ốc.

 

THẬN TRỌNG
Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử loét tiêu hóa. Trên lâm sàng, thấy có sự không dung nạp betahistin ở một vài bệnh nhân hen phế quản, vì vậy nên thận trọng khi dùng betahistin cho những bệnh nhân này.

 

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC.
Nên thận trọng dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra nhức đầu.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc dung betahistin cho phụ nữ có thai. Còn thiếu các nghiên cứu
trên thú về ảnh hưởng trên thai kỳ, sự phát triển của phôi/ bào thai, quá trình sinh sản và sự phát triển của trẻ
sơ sinh.
Chưa biết nguy cơ có thể xảy ra cho người. Vì vậy, không nên dùng betahistin trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết betahistin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu trên thú về sự bài tiết betahistin qua sữa. Nên cân nhắc lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC
Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế mono-amineoxidase, thuốc mà được dùng để điều trị trầm cảm hoặc bệnh Parkison, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ vì các thuốc này có thể làm tăng tác dụng của betahistin.
Betahistin có cấu trúc tương tự như histamin, tương tác thuốc giữa betahistine và kháng histamine có thể ảnh
hưởng đến hiệu quả của một trong số các thuốc này.

QUÁ LIỀU
Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân bị các triệu chứng từ nhẹ đến vừa khi dùng
liều lên đến 728mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các biến chứng nghiêm trọng hơn (như co giật, biến
chứng ở phổi hoặc tim) được thấy trong những trường hợp quá liều betahistin do cố ý đặc biệt trong phối hợp
với các thuốc được cho quá liều khác. Điều trị quá liều nên bao gồm cả các biện pháp hỗ trợ cơ bản.

 

BẢO QUẢN: Bảo quản nơi mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ <25oC
HẠN DÙNG: 02 năm kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất.
TRÌNH BÀY:
KERNHISTINE 8mg: 04 vỉ x 15 viên
KERNHISTINE 16mg: 03 vỉ x 10 viên
LỜI KHUYÊN:
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Để xa tầm tay trẻ
SẢN XUẤT BỞI :
KERN PHARMA, S.L
Venus, 72-Poligono Industrial Colon II

SẢN PHẨM CÙNG NHÓM

BAMIFEN

1. TRÌNH BÀY  Mỗi viên nén gồm: Baclofen ………..10 mg...

PROPAIN

TRÌNH BÀY: Mỗi viên nén gồm: Naproxen 500mg Tá dược:...

SADAPRON

THÀNH PHẦN:  Mỗi viên nén chứa Sadapron 100 Hoạt chất:...

REMEBENTIN

REMEBENTIN THÔNG TIN KÊ TOA THÀNH PHẦN: Remebentin 100 Hoạt...