Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

028 3991 7295

BROCHURE

Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi

Kháng sinh

FUGENTIN

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao phim chứa: Amoxicillin trihydrate tương đương Amoxicillin:875mg; Clavulanate potassium tương đương Clavulanic acid:125mg

DƯỢC LÝ: Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta – lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta – lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae).

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta – lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Ðặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.

Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị beta – lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.

Fugentin kháng khuẩn phổ rộng bao gồm:  Vi khuẩn Gram dương, Vi khuẩn Gram âm, Vi khuẩn kỵ khí, Vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi*

*những dòng không tiết men β-Lactamase, nhạy cảm với Amoxicillin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: Liên kết  của Amoxicillin và clavulanate trong FUGENTIN rất chặt chẽ  và không bị ảnh hưởng bởi  sự hiện diện thức ăn trong dạ dày. Sau  khi dùng  FUGENTIN , thuốc được hấp thu tốt từ dạ dày ruột  với nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 giờ.  Sự hấp thu FUGENTIN tốt khi bắt đầu bữa ăn. Cả hai amoxicillin và Clavulanic acid đều gắn kết trong huyết tương ở nồng độ thấp. Cả hai thành phần trong FUGENTIN không gắn kết mạnh với protein, khoảng  50 đến 70% amoxicillin  và  khoảng  25 đến 45% clavulanic acid được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong 6 giờ đầu. Liều FUGENTIN gấp đôi tương ứng với nồng độ trong huyết tương gấp đôi.

CHỈ ĐỊNH: Fugentin được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn tiết men β-Lactamase, nhạy cảm với thuốc. Thời gian điều trị phụ thuộc từng chỉ định và không kéo dài quá 14 ngày. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm cả Tai-Mũi-Họng) như: viêm Amidan tái phát, viêm xoang, viêm tai giữa… Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như cơn cấp tính cuả viêm phế quản mạn, viêm thùy phổi và viêm cuống phổi. Viêm đường niệu dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo (không viêm tuyến tiền liệt), viêm thận, nhiễm trùng cơ quan sinh dục nữ (ngoại trừ nhiễm Chlamydia). Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương. Nhiễm khuẩn khác: sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Nhiễm trùng nhẹ, trung bình, nặng: 875/125mg mỗi 12 giờ. Người cao tuổi: Không khuyến cáo liều dùng đặc biệt, sử dụng thuốc như liều người lớn, ngoại trừ trường hợp viêm niệu sinh dục nặng và suy thận. Đối với bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình có  GFR (độ lọc cầu thận) > 30ml/phút. 10 ml/p ≤ GFR ≤ 30ml/p (suy thận nặng): 500/125mg, tùy thuộc độ nặng, uống 02 lần trong ngày. GFR< 10ml/p (suy thận giai đoạn cuối): 500/125mg, phụ thuộc độ nặng, uống cách nhau 24 giờ. Lọc thận: 500/125mg mỗi 24 giờ, cộng thêm liều lặp lại sau khi kết thúc quá trình lọc thận (do nồng độ Amoxicillin và acid clavulanic giảm trong huyết thanh). Đối với bệnh nhân suy gan: Liều nên thận trọng và theo dõi chức năng gan đều đặn. Chưa có dữ liệu về điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan

CÁCH SỬ DỤNG Fugentin được uống trước bữa ăn để giảm khả năng không dung nạp đường ruột. Tăng cường hấp thu Fugentin khi dùng trước bữa ăn. Thời gian điều trị không quá 14  ngày. Đối với nhiễm trùng trung bình ở cộng đồng, nên điều trị với Amoxcillin độc lập, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi (>65 tuổi)

TÁC DỤNG PHỤ: Các nghiên cứu lâm sàng có khuynh hướng đánh giá những tác dụng không mong muốn thay đổi từ mức Rất Thường gặp đến Hiếm gặp. Những tần suất quyết định cho tất cả những tác dụng không mong muốn còn lại (như xảy ra <1/10,000), chủ yếu dự đoán dựa trên dữ liệu tiết lộ trong thời gian hậu mãi của thuốc và được báo cáo với tỷ lệ thực. Tần suất được phân loại như sau: rất Thường gặp: >1/10; thường gặp >1/100 và <1/10; không thường gặp >1/1,000 và <1/100; hiếm gặp >1/10,000 và <1/1,000; rất hiếm gặp <1/10,000. Nhiễm trùng: Thường gặp: bệnh nấm da, nấm màng nhày, Rối loạn hệ bạch huyết và rối loạn máu in: Hiếm gặp: giảm bạch cầu thoáng qua  (kể cả bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu. Rất hiếm gặp: giảm bạch cầu hạt thoáng qua, thiếu máu do tán huyết, kéo dài thời gian đông máu, ban xuất huyết,… Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm: viêm mạch quá mẫn, hội chứng phản vệ (quá mẫn) dạng bệnh huyết thanh. Rối loạn hệ thần kinh: Ít gặp: chóng mặt, nhức đầu. Rất hiếm gặp: kích động và co giật thoáng

qua , co giật có thể xảy ra với bệnh nhân suy thận hay dùng liều cao. Rối loạn tiêu hoá: Rất thường gặp: tiêu chảy. Thường gặp: buồn nôn, ói mửa. Buồn nôn thường xảy ra khi dùng liều cao. Nếu kết tràng nhạy cảm, bệnh nhân nên uống Fugentin trước khi bắt đầu bữa ăn sẽ làm giảm tình trạng trên. Ít gặp: khó tiêu. Rất hiếm gặp: viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (kể cả viêm kết tràng giả mạc, viêm kết tràng xuất huyết). Sự đổi màu đã được giảm bớt hoặc loại bỏ với đánh răng hoặc làm sạch răng ở hầu hết các trường hợp  Những phản ứng khác: viêm dạ dày, đau dụng, viêm cầu thận, bệnh nấm Candida rất hiếm gặp. Rối loạn gan mật: Ít gặp: bệnh nhân điều trị với nhóm ampicillin đã ghi nhận được hiện tượng gia tăng vừa phải AST và/hoặc ALT. Rất hiếm gặp:  Viêm gan và vàng da ứ mật đã được báo cáo khi sử dụng penicilline khác và cephalosporin.  về mô học, đã tìm thấy sự huỷ hoại tế bào gan và/hoặc mật. Amoxicillin + acid clavulanic ảnh hưởng đến tế bào gan thường được báo cáo gặp ở nam giới và người lớn tuổi và có thể xảy ra khi liệu trình điều trị kéo dài. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong hay một thời gian ngắn sau khi điều trị nhưng trong một vài trường hợp có thể không biểu hiện rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngưng điều trị. Các phản ứng này thường là thoáng qua. Rối loạn về da: Ít gặp: Mề đay và ban đỏ. Hiếm gặp: Chứng ban đỏ đa dạng. Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP).  Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phát ban dạng da gà và mề đay dạng Schonlein-Henoch, cũng được báo cáo. Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicillin. Rối loạn thận và đường niệu: Hiếm khi: viêm thận kẽ, sỏi thận.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Fugentin chống chỉ định ở bệnh nhân có một tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm β-Lactamase(như penicillin và cephalosporin). Fugentin cũng  chống chỉ định ở bệnh nhân có một tiền sử vàng da ứ mật và rối loạn chức năng gan

THẬN TRỌNG: Nên kiểm tra thận trọng bệnh nhân có bị dị ứng với penicillin, cephalosporin hay các dị nguyên khác trước khi điều trị với Fugentin. Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicillin. nếu phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngưng điều trị với thuốc này và tìm liệu pháp điều trị thay thế. Nên tránh sử dụng Fugentin nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn khi có báo cáo xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng amoxycillin. Sử dụng kéo dài ở một số trường hợp dẫn đến tình trạng đề kháng của vi khuẩn. Nhìn chung, Fugentin dung nạp tốt, có độc tính thấp trong nhóm penicillin.Trong quá trình trị liệu kéo dài, khuyến cáo nên theo dõi các chức năng toàn thân: chức năng thận, gan, máu.

PHỤ NỮ MANG THAI  VÀ CHO CON BÚ: Những nghiên cứu trên chức năng sinh sản của chuột khi sử dụng Amoxicillin + Acid clavulanic bằng đường tĩnh mạch với liều cao gấp 10 lần so với liều khuyến cáo dùng ở người, cho thấy không có tác động bất thường phát triển sinh lý. Chưa có đầy đủ dữ liệu dùng trên phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên lâm sàng ở bà mẹ bị vỡ ối sớm cho thấy, khả năng điều trị dự phòng của thuốc này tương ứng với việc tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Cũng  như đối với tất cả các thuốc, nên tránh dùng trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ, trừ phi có ý kiến của bác sĩ cho là cần thiết. kháng sinh nhóm ampicillin được bài tiết qua sữa mẹ nên có thể gây phản ứng quá mẫn đối với trẻ sơ sinh. Fugentin nên dùng thận trọng trong thời kỳ nuôi con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC: Probenecid làm giảm tiết ống thận của amoxicillin. Đồng thời sử dụng với Fugentin có thể dẫn đến lượng máu tăng lên và kéo dài của amoxicillin. Không được khuyến khích dùng chung Fugentin và Probenecid. Sử dụng đồng thời allopurinol và ampicillin tăng tỷ lệ mắc bệnh phát ban ở bệnh nhân so với bệnh nhân dùng ampicillin độc lập, đặc biệt ở bệnh nhân có nồng độ acid uric máu cao. việc tăng này cũng không được khẳng định là  do allopurinol hoặc do nồng độ acid uric máu cao ở những bệnh nhân này. Không có dữ liệu  về việc sử dụng đồng thời  Amoxicillin và  allopurinol .Tương tự với các thuốc kháng sinh phổ rộng khác, Fugentin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai. Cho kết quả dương tính giả trong thử nghiệm Coombs. Khi dùng với Tetracycline, hiệu quả diệt khuẩn của Amoxicillin bị suy yếu. Phản ứng dương tính giả với Glucose trong nước tiểu có thể xảy ra  trong thử nghiệm với đồng sulphate.

TIÊU CHUẨN: BP2009

Sản xuất bởi:

ELPEN PHARMACEUTICALS CO. INC.

95, Marathonos Ave., 190 09 Pikermi,

Attica, Hy Lạp

Phân phối :

CÔNG TY TNHH DP NHẤT ANH (NAFARMA)

122/7-9 Đặng Văn Ngữ, P.14,Q.Phú Nhuận,TPHCM.

Tel: 84.8.3991 7295/96   –  Fax: 84.8.3991 7297

SẢN PHẨM CÙNG NHÓM

CLAMODIA

THÔNG TIN KÊ TOA Tá dược: Microcrystalline cellulose, lauryl Natri...

REMECILOX

THÀNH PHẦN Mỗi viên nén bao phim chứa : Hoạt...

REMECLAR 500

REMECLAR Viên nén Chỉ được dùng theo đơn   1....

VAIRONAT

VAIRONAT   TRÌNH BÀY  Vaironat viên nén màu trắng chứa...