Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí

028 3991 7295

BROCHURE

Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi
Gia trị cốt lõi

Thần kinh - Cơ

CLOZAREM

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa

CLOZAREM  25 Tablet

Hoạt chất:  Clozapine…..25mg

Tá dược: Lactose, povidone, microcrystallin cellulose, maize starch, sodium starch glycolate, magnesium stearate, talc.  

CLOZAREM 100 Tablet

Hoạt chất:  Clozapine…..100mg

Tá dược: Lactose, povidone, microcrystallin cellulose, maize starch, sodium starch glycolate, magnesium stearate, talc.     

DƯỢC LỰC HỌC

Thuốc an thần kinh nhóm benzodiazepine.

Clozapine có tính đối kháng:

Trung bình đối với thụ thể muscarinic và H1.

Thấp với thụ thể D2.

Thuốc tác động ưu thế ở đường trung não – hệ viền hơn là đường chất đen – thể vân.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Clozapine được hấp thu nhanh ở đường tiêu hoá và sự hấp thu này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau trung bình 2 giờ. Thuốc được chuyển hoá hoàn toàn và thời gian bán hủy trung bình là 12 giờ. Tình trạng hằng định thường xuất hiện sau khi cho thuốc 3 – 4 ngày (2 lần/ ngày). Hai chất chuyển hoá chủ yếu của nó gần như không có hoạt tính. 50% bài tiết qua nước tiểu và 30% qua phân.

CHỈ ĐỊNH

Tâm thần phân liệt kháng trị.

Hành vi tự sát tái diễn ở bệnh nhân tâm thần phân liệt hay cảm xúc phân liệt.

Những ích lợi đã được chứng minh khi điều trị bệnh tâm thần phân liệt  bằng clozapine gồm cải thiện chức năng xã hội, nghề nghiệp và chất lượng cuộc sống; giảm các triệu chứng cảm xúc, sự nhập viện, triệu chứng âm tính thứ phát và rối loạn vận động muộn.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều khởi đầu 12,5mg trong ngày đầu tiên, sau đó tăng từng nấc từ 25 đến 50mg/ngày, để đạt đến liều 300mg/ngày ở ngày thứ 14 đến ngày thứ 21.

Liều trung bình: 300 đến 450mg/ ngày, chia làm nhiều lần

Liều tối đa: 600 đến 900mg/ngày

Liều duy trì: 150 đến 300mg/ngày

Ngưng điều trị: giảm liều từ từ trong 1 đến 2 tuần lễ

Dùng thuốc lại: tham khảo liều khởi đầu

Dùng thuốc lại ở bệnh nhân đã ngưng thuốc trên 2 ngày: 12,5mg x 1 đến 2 lần trong ngày đầu tiên. Sau đó tăng liều có thể nhanh hơn so với khi mới bắt đầu điều trị bằng Clozapine

Chuyển từ một thuốc an thần kinh cổ điển sang Clozapine: ngưng từ từ thuốc này trong vòng 1 tuần lễ, sau khi ngưng được 24 giờ, bắt đầu dùng Clozapine theo cách thức trên.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với clozapine

Tiền sử giảm bạch cầu hạt hoặc mất bạch cầu hạt do thuốc hoặc bệnh lý máu đặc trưng

Loạn tâm thần do rượu và nhiễm độc, ngộ độc thuốc, hôn mê

Bệnh gan, thận hoặc tim trầm trọng

Glaucome góc đóng

Rối loạn đường niệu do phì đại tuyến tiền liệt

THẬN TRỌNG

Do thuốc có thể gây những rối loạn huyết học, cần lưu ý những điểm sau:

Không nên dùng đồng thời Clozapine với các liệu pháp có khả năng làm giảm bạch cầu (nhất là các loại thuốc an thần kinh cổ điển hoặc thuốc chống trầm cảm). Mặt khác,  không dùng chung với các loại thuốc an thần kinh có tác dụng chậm (do không có khả năng loại bỏ nhanh chóng ra khỏi cơ thể trong trường hợp bị giảm bạch cầu hạt)

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Clozapine, cần  đếm công thức bạch cầu để đảm bảo rằng chỉ những bệnh nhân có lượng bạch cầu bình thường mới được dùng thuốc. Sau khi bắt đầu điều trị cần đếm công thức bạch cầu mỗi tuần trong 18 tuần, sau đó ít nhất  một lần mỗi tháng, cho đến khi chấm dứt điều trị. Cần nhắc bệnh nhân phải báo ngay cho bác sĩ ở mỗi lần khám bệnh nếu có nhiễm trùng khởi phát hoặc có sốt cao

Trường hợp bị nhiễm trùng hoặc nếu bạch cầu dưới 3500/mm3, hoặc giảm đáng kể so với ban đầu, phải kiểm tra ngay việc đếm công thức bạch cầu. Nếu kết quả xác nhận số bạch cầu dưới 3500/mm3 và hoặc lượng bạch cầu đa nhân trung tính ở trong khoảng 2000 và 1500/mm3, thì số bạch cầu và số bạch cầu đa nhân trung tính phải được kiểm tra ít nhất 2 lần mỗi tuần. Nếu lượng bạch cầu xuống thấp hơn 3000/mm3 và hoặc nếu lượng bạch cầu đa nhân trung tính dưới 1500/mm3, phải ngưng điều trị ngay lập tức và ngưng vĩnh viễn. Phải đếm công thức bạch cầu mỗi ngày và theo dõi bệnh nhân để có thể phát hiện triệu chứng giả cúm hoặc những dấu hiệu khác của sự nhiễm trùng.

Mặc dù đã ngưng Clozapine, nếu số bạch cầu tuyệt đối thấp hơn 2000/mm3 và hoặc lượng bạch cầu trung tính thấp hơn 1000/mm3, phải chuyển bệnh nhân đến một bệnh viện chuyên khoa.

Trường hợp phải ngưng Clozapine do giảm bạch cầu theo các tiêu chuẩn nêu trên, không được dùng trở lại.

Một số điểm khác cần thận trọng

Ở bệnh nhân có tiền sử bị động kinh hoặc rối loạn tim mạch, thận hay gan, liều ban đầu phải thấp hơn và tang dần liều chậm hơn.

Trường hợp có bệnh gan không nặng, có thể điều trị được bằng Clozapine nhưng cần theo dõi lâm sàng và cận lâm sàng đều đặn về chức năng gan.

Khi dùng thuốc, có thể bị hạ huyết áp tư thế , kèm theo ngất hoặc không. Có thể bị sốt tạm thời, thường là lành tính, chủ yếu trong 3 tuần lễ đầu điều trị. Có thể kèm theo tăng hoặc giảm số lượng bạch cầu. Sốt có thể là dấu hiệu của một nhiễm trùng tiềm ẩn hoặc tăng bạch cầu đa nhân trung tính. Nếu bị sốt cao, có thể nghỉ đến hội chứng ác tính của thuốc an thần kinh

 

 

THỜI KỲ MANG THAI & CHO CON BÚ

Cho đến nay, chưa có số liệu nghiên cứu  lúc mang thai và cho con bú, khuyên không nên dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Mất bạch cầu hạt, thường xuất hiện trong 18 tuần điều trị đầu tiên, thường có thể hồi phục sau ngưng điều trị, đôi khi đưa đến tử vong, tăng bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan

Hạ huyết áp tư thế (hiếm khi gây trụy mạch với ngưng hô hấp hoặc ngưng tim) huyết áp cao, biến đổi trên điện tâm đồ, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, viêm ngoại tâm mạc và viêm cơ tim ( đôi khi đưa đến tử vong)

Táo bón, nôn, mửa, rối loạn gan, tăng transaminase  và hiếm hơn là tăng cholestase.

Rối loạn cơ vòng hay bí tiểu, cương đau dương vật

Khô miệng, rối loạn điều tiết mắt, tăng nhãn áp

Biến đổi điện não đồ, giảm ngưỡng gây động kinh, cơn động kinh, biểu hiện ngoại tháp bao gồm run rẫy, không ngồi yên chỗ và cứng đờ người

Một số tác dụng khác: tăng tiết nước bọt, buồn ngủ, suy nhược, hội chứng ác tính của thuốc an thần kinh, đột tử không rõ lý do, lên cân.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tự với các thuốc an thần kinh khác

Khuyên không nên phối hợp

Alcool: tăng tác dụng an thần của  thuốc an thần kinh

Việc mất ý thức cảnh giác có thể dẫn đến nguy hiểm khi lái xe hay khi vận hành máy móc. Tránh dùng chung với các thức uống hoặc thuốc có chứa alcool

Cần lưu ý khi phối hợp:

Thuốc hạ huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế

Các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương: dẫn xuất morphine ( giảm đau và trị ho), đa số các thuốc kháng histamin H1, barbiturate, benzodiazepine, thuốc chống lo âu không thuộc nhóm benzodiazepine, clonidine và các thuốc cùng họ, tăng trầm cảm trung tâm, có thể gây hậu quả nặng, nhất là đối với người lái xe và vận hành máy móc

Nên thận trọng ở bệnh nhân đang được điều trị hoặc được điều trị gần đây bằng benzodiazepine hoặc các thuốc tâm thần khác do tăng nguy cơ gây trụy có thể gây ngừng hô hấp hoặc ngừng tim trong một vài trường hợp

Thuốc ức chế men chuyển: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế

Atropine và các thuốc có tác dụng giống atropine ( thuốc chống trầm cảm imipramine, đa số các  thuốc kháng histamine H1, thuốc chống liệt rung kháng cholinergic, thuốc chống co thắt có tác động atropinic, disopyramide) phối hợp các tác dụng ngoại ý của nhóm atropine kiểu gây bí tiểu, táo bón, khô miệng

Warfarine và các thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương: có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của các thuốc hoặc của Clozapine

Cimetidine: tăng nồng độ Clozapine trong huyết tương với tăng các tác dụng ngoại ý

Phenytoin và các thuốc gây cảm ứng cytochrome P450: giảm nồng độ Clozapine trong huyết tương, có thể làm xuất hiện lại các triệu chứng tâm thần

Lithium và các thuốc an thần kinh khác: có thể làm tăng nguy cơ bị hội chứng ác tính của thuốc an thần kinh.

Adrenaline và dẫn xuất: có thể gây tác dụng ngược trên huyết áp động mạch ( tăng nguy cơ bị tụt huyết áp).  

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Lưu ý người lái xe và vận hành máy móc về nguy cơ bị buồn ngủ, nhất là trong thời gian đầu điều trị.  

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Nhiều trường hợp tử vong được ghi nhận khi dùng quá liều 2000mg. Tuy nhiên, cũng có trường hợp dung nạp được với liều trên 4000mg

Triệu chứng: tăng cường tác dụng kháng cholinergic và an thần, co giật, tăng tiết nước bọt, giãn đồng tử, rối loạn thị giác, lú lẫn, kích động, mê sảng, tăng phản xạ, hôn mê, hạ huyết áp, trụy, nhịp tim nhanh, biểu hiện trầm trọng ở tim, suy hô hấp.

Điều trị: rửa ruột, sau đó dùng than hoạt tính trong 6 giờ đầu sau khi phát hiện ngộ độc. Điều trị triệu chứng ít nhất 5 ngày ( có thể phản ứng chậm). Theo dõi các dấu hiệu của sự sống, kiểm tra điện giải và cân bằng acid kiềm. Không dùng adrenaline và các dẫn xuất trong điều trị hạ áp.

BẢO QUẢN: Bảo quản dưới 300C, tránh ánh sáng và ẩm.

HẠN DÙNG: 3 năm kể từ ngày sản xuất.

TRÌNH BÀY: Hộp 5 vỉ x 10 viên

TIÊU CHUẨN: TCCS.

KHUYẾN CÁO:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Sản xuất bởi

REMEDICA LTD.

Aharnon Street  Limassol Industrial Area, Limassol, 3056– Cyprus

SẢN PHẨM CÙNG NHÓM

BAMIFEN

1. TRÌNH BÀY  Mỗi viên nén gồm: Baclofen ………..10 mg...

PROPAIN

TRÌNH BÀY: Mỗi viên nén gồm: Naproxen 500mg Tá dược:...

SADAPRON

THÀNH PHẦN:  Mỗi viên nén chứa Sadapron 100 Hoạt chất:...

REMEBENTIN

REMEBENTIN THÔNG TIN KÊ TOA THÀNH PHẦN: Remebentin 100 Hoạt...